Nhập từ khóa

PHÂN BIỆT CÁC LOẠI INOX THÔNG DỤNG TRÊN THỊ TRƯỜNG

PHÂN BIỆT CÁC LOẠI INOX THÔNG DỤNG TRÊN THỊ TRƯỜNG

PHÂN BIỆT CÁC LOẠI INOX THÔNG DỤNG TRÊN THỊ TRƯỜNG

Inox 304 là loại inox thông dụng nhưng giá thành của nó khá cao. Nhưng Machinex vẫn lựa chọn inox 304 làm nguyên liệu làm nên tất cả các thiết bị. Tại sao Machinex lại lựa chọn inox 304? Hãy cùng chúng tôi so sánh các loại inox thông dụng trên thị trường để tìm đáp án cho câu hỏi trên nhé!

Inox là gì?

Inox là hỗn hợp các kim loại như Niken, Crom, Đồng, Sắt, Carbon, Mangan, Silic… nên độ bền của inox cũng phụ thuộc vào việc pha trộn các hợp kim này nhiều hay ít. Có khá nhiều loại inox khác nhau được đưa vào sản xuất và ở mỗi lĩnh vực khác nhau, người ta sẽ chọn ra loại inox phù hợp.

Phân biệt các loại inox thông dụng trên thị trường

Phân biệt các loại inox thông dụng trên thị trường

Các loại inox thông dụng trên thị trường

Inox 430: Đặc tính nổi bật nhất của inox 430 là tính nhiễm từ. Nên cách phân biệt đơn giản nhất là dùng nam châm để kiểm tra nếu bị hút đích thực là inox 430. Đây là loại inox có chất lượng thấp nhất trong các loại inox được sử dụng. Độ bền và khả năng chống mài mòn oxy hóa thấp, do đó tuổi thọ của các sản phẩm làm từ inox 430 thường không cao. Giá thành chỉ bằng 3/4 nếu so với inox 201, bằng 1/2 nếu so với inox 304.

Inox 201: Được phát minh ra sau inox 430 và inox 304. Độ bền, khả năng chống mài mòn và giá cả nằm ở khoảng giữa inox 430 và inox 304. Tốt hơn 430 nhưng loại đứng sau 304. Trong quá trình sử dụng bạn phải chú ý đến việc bảo quản vệ sinh bề mặt sản phẩm, nếu không được bảo quản tốt vật liệu có thể xuất hiện những vết hoen rỉ nhỏ li ti trên bề mặt.

Inox 304: Là loại inox nắm giữ về mình nhiều cái “nhất”: Tốt nhất, bền nhất, dẻo nhất, khả năng chống oxi hóa cao nhất, và đặc biệt là đắt nhất, không bảo giờ bị han rỉ.

So sánh các loại inox thông dụng trên thị trường

Thành phần:

Inox 304: Trong thành phần chứa 18% Crom và 10% Niken, còn lại là sắt và các thành phần khác.

Inox 201: Trong thành phần chứa 18% Crom và 3% Niken, còn lại là sắt và các thành phần khác.

Inox 430: Trong thành phần chứa 18% Crom và 0% Niken, còn lại là sắt và các thành phần khác.

Ưu, nhược điểm:

Inox 304: Có độ sáng nhưng hơi đục. Dùng sạch, không bị hoen gỉ, bền, nặng.

Inox 201: Có vẻ bề ngoài sáng bóng giống inox 304 nhưng do tỷ lệ Niken trong thành phần thấp hơn nên nhẹ hơn, dễ bị ăn mòn, rỗ bề mặt hơn.

Inox 430: Chứa nhiều sắt và tạp chất. Có vẻ ngoài sáng, bóng loáng lúc ban đầu nhưng trong quá trình sử dụng thì xỉn dần. Dễ bị hoen gỉ khi tiếp xúc với nước và gia vị, độ bền thấp, không an toàn. Cầm nhẹ tay.

Cách thử:

Inox 304:

  • Không hút nam châm hoặc chỉ hút nhẹ.
  • Lấy miếng cọ nồi chà lên bề mặt thiết bị inox cho xước đi một chút, quét nước tẩy rửa bồn cầu lên. Để 15-20 phút, inox 304 hầu như không thấy sự biến đổi.
  • Trong công nghiệp, thử bằng axit thì thấy inox 304 đổi màu xám.
Phân biệt các loại inox thông dụng trên thị trường

Phân biệt các loại inox thông dụng trên thị trường

Inox 201:

  • Khó phân biệt thiết bị inox 304 và 201 bằng mắt thường.
  • Không hút nam châm hoặc chỉ hút nhẹ.
  • Thử bằng nước tẩy thì inox 201 có màu ố vàng.
  • Thử bằng axit thì inox 201 đổi màu đỏ gạch.

Inox 430: Có độ hút nam châm mạnh, thậm chí chỉ đưa đến gần đã nghe tiếng “tạch” vì nam châm bị hút vào kim loại. Khi lấy nam châm ra sẽ thấy lực hút ở tay rất mạnh.

Giá thành:

Inox 304: Giá thành khá cao.

Inox 201: Giá thành thấp.

Inox 430: Giá thành rất rẻ.

Nên mua thiết bị inox nào?

Nếu bạn muốn chọn mua thiết bị inox với chất lượng tốt, thành phẩm ngon, an toàn cho sức khỏe thì nên chọn mua các loại thiết bị làm bằng inox 304. Tuy nhiên giá thành của những loại inox này tương đối cao.

Nếu bạn muốn chọn mua loại thiết bị inox giá thành rẻ và thiết bị ít tiếp xúc với nước thì có thể chọn inox 430.

Thiết bị inox 201 sẽ phù hợp với những bạn muốn có một thiết bị giá thành phải chăng, với chất lượng tương đối tốt. Trong tình hình giá của Niken tăng liên tục thì những loại inox chứa hàm lượng Niken thấp như inox 201 có giá cả thấp và ổn định là do dùng Mangan để thay thế cho Niken mang lại sự hấp dẫn thực sự.

Do giá thành inox 304 cao và phần nhiều chạy theo lợi nhuận, rất nhiều thiết bị hiện nay xuất hiện tràn lan trên thị trường với chất liệu làm bằng inox 201 và inox 430. Nhưng Machinex với quan điểm mong muốn cung cấp những thiết bị chất lượng nhất cho khách hàng, chúng tôi lựa chọn inox 304.

>> Tham khảo thiết bị làm bằng inox 304 tại Machinex:

Nồi nấu rượu – Nồi chưng cất rượu

Tủ nấu cơm – Tủ hấp cơm

Máy lọc rượu

Máy lão hóa rượu – Máy làm già rượu

 

LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI
  • Hotline: 034 4194 753 – 090 445 2222 – 093 1551 789
  • CSKH 24/7: 0247 3023 789
  • Zalo: https://bit.ly/2rLpq9m
  • Email: info@machinex.vn
  • Fanpage: Machinex Việt Nam
  • Youtube: Machinex Việt Nam
  • Chi nhánh Hà Nội: C6-TT6, Khu Đô Thị Văn Quán, Phường Phúc La, Quận Hà Đông, TP Hà Nội
  • Chi nhánh Sài Gòn: 28/53C, Đường số 18, Phường Bình Hưng Hoà, Quận Bình Tân, TP HCM

Không có bình luận

Đăng bình luận

Your email address will not be published.